Danh muc san pham

Ms.Linh: 0948 40 47 68

Ms.Gấm: 094 68 68 934

Ms.Xoan: 0985 86 86 37

Ms.Quỳnh: 0911 058 785

 Từ khóa:

 

đào tạo nghiệp vụ quản trị kho hàng

 

36 thuật ngữ cơ bản về đấu thầu

36 thuật ngữ cơ bản về đấu thầu

Để hiểu rõ bản tính của công tác đấu thầu trước tiên bạn cần phải có những kiến thức cơ bản qua lớp đào tạo nghiệp vụ đấu thầu, dưới đây xin giới thiệu một số khái niệm cơ bản can dự tới hoạt động đấu thầu theo quy định của luật pháp về đấu thầu, bao gồm:

1.     Vốn nhà nước bao gồm những gì ?

Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do quốc gia bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do quốc gia quản lý.
2.      Sử dụng vốn nhà nước bao gồm  ?

sử dụng vốn nhà nước bao gồm việc chi tiêu bằng vốn quốc gia theo các hình thức mua, thuê và thuê-mua.
3.      Đấu thầu là gì ?

Đấu thầu là quá trình tuyển lựa nhà thầu đáp ứng các đề nghị của BMT để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, sáng tỏ và hiệu quả kinh tế. bản chất của công tác đấu thầu của Việt Nam là hoạt động ăn tiêu, sử dụng vốn nhà nước và bởi vậy tuy gọi là Luật Đấu thầu song cần hiểu theo nghĩa ước lệ với bản tính là hoạt động mua sắm công hay mua sắm chính phủ. Hoạt động này bao gồm 7 hình thức lựa chọn nhà thầu để thực hành các gói thầu, trong đó thuật ngữ đấu thầu nếu hiểu theo nghĩa gốc là cuộc đấu thầu có sự tham gia của các nhà thầu để dành được giao kèo ưng chuẩn cạnh tranh.
4.      Trình tự thực hiện của nghiệp vụ đấu thầu

Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá HSDT, giám định và duyệt y KQĐT, thông báo KQĐT, thương lượng, hoàn thiện hiệp đồng và ký kết hiệp đồng.
5.  Đấu thầu trong nước là gì ?

Đấu thầu trong nước là quá trình tuyển lựa nhà thầu đáp ứng các đề nghị của BMT với sự dự của các nhà thầu trong nước.
6.  Đấu thầu quốc tế là gì ?

Đấu thầu quốc tế là quá trình chọn lựa nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của BMT với sự dự của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.
7.   Dự án là giao hội các đề xuất để thực hiện một phần hay sờ soạng công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian một mực dựa trên nguồn vốn xác định.


8.   Người có thẩm quyền là  người được quyền quyết định dự án theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án có sự dự vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn quốc gia, thì người có thẩm quyền là Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham dự góp vốn.


9.   Chủ đầu tư là gì ? Là người sở hữu vốn hoặc được giao nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hành dự án.


10.  BMT là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.


11.  Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ nhân cách hợp thức theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật Đấu thầu để dự vào quá trình tuyển lựa nhà thầu của BMT.


12.  Nhà thầu chính, nhà tổng thầu là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc dự đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hành hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu dự đấu thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham dự đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.


13.  Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham dự đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về tri thức và kinh nghiệm chuyên môn.


14.  Nhà thầu cung cấp là nhà thầu dự đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa.


15.  Nhà thầu xây dựng là nhà thầu dự đấu thầu các gói thầu xây lắp.


16.  Nhà thầu EPC là nhà thầu dự đấu thầu để thực hành gói thầu EPC bao gồm các lĩnh vực như Thiết kế (E- Engineering), Cung cấp vật tư, thiết bị (P- Procurement) và Xây dựng (C- Construction).


17.  Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hành một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.


18.  Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là vơ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau  thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thẳng tính.


19.  HSMST là thảy tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để BMT chọn lọc danh sách nhà thầu mời dự đấu thầu.


20. HSDST là vơ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMST.


21.  HSMT là hết thảy tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các đề nghị cho một gói thầu làm cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị HSDT và để BMT đánh giá HSDT nhằm tuyển lựa nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thuyết, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.


22.  HSDT là quờ quạng tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMT và được nộp cho BMT theo quy định nêu trong HSMT.


23. Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong KHĐT trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành.


24. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.


25. Giá yêu cầu trúng thầu là giá do BMT yêu cầu trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được chọn lọc trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo đề nghị của HSMT.


26.  Giá trúng thầu là giá được phê chuẩn trong kết quả chọn lựa nhà thầu làm cơ sở để thương thuyết, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.


27.  uổng trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh lệch lạc, cộng với các Chi phí cấp thiết để vận hành, bảo dưỡng và các hoài khác can hệ đến tiến độ, chất lượng, cội nguồn của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong thời kì sử dụng. tổn phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng HSDT và được gọi là giá đánh giá.


28. giao kèo là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được tuyển lựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải thích hợp với quyết định phê chuẩn kết quả chọn lọc nhà thầu.


29.  bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời kì xác định theo yêu cầu của HSMT.


30.  đảm bảo thực hành hợp đồng là việc nhà thầu thực hành một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để đảm bảo trách nhiệm thực hành hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của HSMT.


31.   Dịch vụ tham vấn bao gồm:
            a) Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm lập, đánh giá mỏng quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, vắng nghiên cứu khả thi;

            b) Dịch vụ tham vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập HSMT, đánh giá HSDT, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị;

            c) Dịch vụ tham vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác.

32.  
Hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, hàng tiêu dùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tham mưu.


33.   Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, tôn tạo lớn.


34.   Kiến nghị trong đấu thầu là việc nhà thầu tham dự đấu thầu yêu cầu coi xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên hệ đến quá trình đấu thầu khi thấy quyền, ích lợi của mình bị ảnh hưởng.


35.   Vi phạm luật pháp về đấu thầu là hành vi không thực hiện hoặc thực hành không đầy đủ các quy định của luật pháp về đấu thầu.


36.   thẩm định đấu thầu là việc rà soát, đánh giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định về KHĐT, HSMT và kết quả chọn lọc nhà thầu để làm cơ sở cho người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đấu thầu. Việc giám định kết quả chọn lọc nhà thầu không phải là việc đánh giá lại HSDT, HSĐX .
Trên đây là một số thuật ngữ cơ bản được trang bị tại lớp
đào tạo nghiệp vụ đấu thầu tại hà nội


Các tin khác

Câu chuyện đào tạo nhân viên và những chú khỉ


Giá trị đích thực của một kỹ sư lành nghề


Quà tặng của người quản lý


Truyện ngụ ngôn phần 1


Sai lầm cần tránh khi chế biến món ăn phần 2


Sai lầm cần tránh khi chế biến món ăn


Nghiệp vụ lễ tân khách sạn : Những điểm cần lưu ý về nghiệp vụ lễ tân


Những bí quyết nấu ăn tốt nhất dành cho người mới bắt đầu


Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại việt nam











Hội Dạy nghề Việt Nam
Trung tâm Phát triển Nguồn Nhân Lực
Trụ sở chính: A3P2 - Tập thể Giáo viên - Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Quốc Gia Hà Nội - Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội
VP Hà Nội 1: 441 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy – Hà Nội
VP Hà Nội 2: 451 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy – Hà Nội
VP HCM : Sô 195 - đường D2 - P.25 - Q. Bình Thạnh - TPHCM
Tel : 04.3793.2609 - 3793 8053
0964 17 44 11 - 0964 17 44 00 Fax : 84.4.3793.8052